UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 3182/KH - SGDĐT Hải Phòng, ngày 27 tháng 5 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 04/4/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng thực hiện Đề án "Tăng cường
dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến
năm 2045" trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Căn cứ Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 04/4/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng thực hiện Đề án "Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai
đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045" trên địa bàn thành phố Hải Phòng,
Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch triển khai như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt và tổ chức triển khai thống nhất trong toàn ngành các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch thực hiện Đề án "Tăng cường dạy và học ngoại
ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045" trên địa bàn thành phố Hải
Phòng (sau đây gọi chung là Kế hoạch);
- Xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể triển khai Kế
hoạch, gắn với điều kiện thực tiễn và đặc thù phát triển của thành phố.
- Làm căn cứ để các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện,
bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện.
- Làm cơ sở để xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng đội ngũ, đầu tư cơ
sở vật chất, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách về dạy học ngoại ngữ trong
các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm bám sát mục tiêu, nội dung Kế hoạch của UBND thành phố, đảm
bảo tính khả thi; triển khai đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm, phù
hợp với lộ trình và điều kiện thực tiễn của thành phố và của từng cơ sở giáo dục.
- Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ thực hiện; phân công cụ thể trách
nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân theo tinh thần “6 rõ: rõ người, rõ việc,
rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ sản phẩm”; gắn với cơ chế kiểm
tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
- Bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ, thống nhất với các chương trình, kế hoạch,
đề án có liên quan của Trung ương và thành phố; gắn với thực hiện các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
2
- Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị; chủ động
tổ chức triển khai thực hiện, kịp thời tham mưu tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện. Gắn kết quả thực hiện Kế hoạch với việc đánh giá, xếp
loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân và trách nhiệm người đứng
đầu theo quy định.
- Huy động hiệu quả các nguồn lực; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục; tăng cường
phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương và các cơ sở giáo dục trong tổ chức
thực hiện, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả của Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ cho người học đáp ứng nhu cầu học tập,
giao tiếp, tiếp cận tri thức, văn hóa, khoa học, công nghệ toàn cầu và hội nhập quốc
tế; góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực trên thị trường lao
động của thành phố Hải Phòng, trong nước và quốc tế. Xây dựng một thế hệ trẻ của
thành phố Hải Phòng có khả năng ngoại ngữ tốt, đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát
triển bền vững của thành phố trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
2. Mục tiêu cụ thể (Danh mục mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể theo Phụ lục 1)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến
dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục
quốc dân
- Tham mưu xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa
trong dạy học ngoại ngữ.
- Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ tổ chức dạy học ngoại ngữ
tại các cơ sở giáo dục; chính sách phát hiện, đãi ngộ, thu hút sinh viên ngoại ngữ
mới tốt nghiệp và hỗ trợ giáo viên dạy ngoại ngữ đến công tác tại các cơ sở giáo
dục; cơ chế, chính sách cho người nước ngoài có năng lực sư phạm và đảm bảo
các điều kiện khác theo quy định tham gia dạy học tại các cơ sở giáo dục công
lập.
2. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy ngoại ngữ, dạy học bằng
ngoại ngữ bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về chất lượng
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng giáo viên, giảng viên dạy ngoại ngữ, gồm cả
giáo viên, giảng viên người nước ngoài bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu
công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp để triển khai dạy
ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ theo các cấp học và trình độ đào tạo bảo
đảm phù hợp với quy định hiện hành.
- Tổ chức bồi dưỡng năng lực sử dụng ngoại ngữ, năng lực sư phạm dạy học
ngoại ngữ, dạy học bằng ngoại ngữ cho giáo viên, giảng viên dạy ngoại ngữ, giáo
viên, giảng viên dạy các môn khoa học và chuyên ngành, nghề bằng ngoại ngữ
bảo đảm đáp ứng nhu cầu công việc, khung năng lực giáo viên ngoại ngữ.
3
- Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán ở nước ngoài làm lực lượng
nòng cốt để triển khai các hoạt động dạy học ngoại ngữ, dạy học các môn, chuyên
ngành bằng ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố.
- Tổ chức xây dựng nhóm chuyên môn giáo viên ngoại ngữ liên trường để tổ
chức dạy học, sinh hoạt chuyên môn, tổ chức các hoạt động liên trường, phù hợp
với điều kiện của các cơ sở giáo dục và đặc điểm tình hình địa phương.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ sở đào tạo giáo viên trong việc đào tạo theo nhu
cầu để bổ sung đội ngũ giáo viên ngoại ngữ cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn
thành phố; tăng cường kết nối giữa các cơ sở đào tạo giáo viên với các cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên
nhằm bố trí đội ngũ hỗ trợ triển khai dạy học ngoại ngữ ở các cơ sở giáo dục.
- Phối hợp với các cơ quan ngoại giao, văn phòng tổ chức quốc tế, các trung
tâm, các hội hữu nghị, tổ chức phi chính phủ, … để hỗ trợ đội ngũ giáo viên dạy
ngoại ngữ cho các cơ sở giáo dục.
3. Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá để nâng
cao chất lượng, hiệu quả trong dạy và học ngoại ngữ
- Chỉ đạo tổ chức triển khai áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học ngoại
ngữ bảo đảm phát triển năng lực sử dụng ngoại ngữ cho người học. Tăng cường
tổ chức các hoạt động dạy học ngoại ngữ phù hợp với trình độ, năng lực, khả năng
tiếp thu, nhu cầu học tập của từng đối tượng học sinh, sinh viên, học viên; thường
xuyên nắm bắt nhu cầu của thị trường lao động để tổ chức dạy học, nâng cao năng
lực ngoại ngữ cho người học gắn với thực tiễn.
- Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy và học ngoại ngữ, dạy và học
bằng ngoại ngữ, dạy học tích hợp ngoại ngữ và nội dung môn học, chuyên ngành,
nghề. Tăng cường triển khai hướng dẫn học sinh tự học, tự luyện tập theo các mục
tiêu, yêu cầu cần đạt của các chương trình học tập ngoại ngữ.
- Xây dựng hệ thống định dạng bài thi đánh giá định kỳ, đánh giá năng lực;
triển khai kiểm tra, đánh giá đủ các kỹ năng ngôn ngữ đối với người học, đặc biệt
đối với bài thi, đánh giá cuối kỳ, cuối cấp. Tổ chức xây dựng ngân hàng câu hỏi
thi, câu hỏi kiểm tra dùng chung trong các cơ sở giáo dục, bảo đảm đáp ứng nhu
cầu sử dụng của các cơ sở giáo dục, đào tạo.
- Triển khai hệ thống kiểm tra, đánh giá trực tuyến; tổ chức đánh giá học sinh
hàng năm để đánh giá chất lượng học sinh, trên cơ sở đó có các giải pháp tổ chức
dạy học để đạt mục tiêu về chuẩn đầu ra cho người học theo từng cấp học.
- Triển khai bài thi ngoại ngữ đánh giá đủ các kỹ năng vào các lớp chuyên
tương ứng trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên, theo lộ trình phù hợp.
- Tổ chức, phối hợp tổ chức các hoạt động để học sinh được trải nghiệm, sử
dụng ngoại ngữ trong thực tế như hoạt động giao lưu văn hóa, nghệ thuật, cuộc
thi hùng biện, diễn thuyết, thi sáng tác kịch, truyện bằng ngoại ngữ,…
4
4. Triển khai chương trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu, học liệu
dạy và học ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ
- Triển khai các chương trình ngoại ngữ đối với giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm tính liên thông về ngoại ngữ giữa các cấp học, trình
độ đào tạo trong quá trình triển khai.
- Triển khai chương trình, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu, học liệu dạy và
học ngoại ngữ, dạy tích hợp ngoại ngữ trong một số môn học (như môn Toán,
môn khoa học tự nhiên), chuyên ngành đào tạo bằng ngoại ngữ, chú trọng các lĩnh
vực mũi nhọn như trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, y sinh, an ninh, quốc phòng,... theo
hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Triển khai các chương trình dạy học ngoại ngữ trực tuyến ở các trình độ khác
nhau, phù hợp với yêu cầu định hướng nghề nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực thế
mạnh của thành phố Hải Phòng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học nhất là
đối tượng học sinh trong các trường trung học phổ thông, đối tượng người học
trong các cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, trí tuệ nhân tạo trong dạy học
ngoại ngữ, tăng cường cơ sở vật chất, điều kiện dạy và học ngoại ngữ, dạy và
học bằng ngoại ngữ
- Xây dựng, phát triển hệ thống học liệu trực tuyến mở có ứng dụng trí tuệ nhân
tạo, tạo sự bình đẳng về cơ hội tiếp cận các chương trình dạy học ngoại ngữ, dạy
và học bằng ngoại ngữ chất lượng cao cho mọi đối tượng người học. Tăng cường
khai thác sử dụng hiệu quả các nguồn học liệu học tập trực tuyến; phát huy lợi thế
của công nghệ để nâng cao hiệu quả học tập ngoại ngữ.
- Tăng cường trang thiết bị dạy học, hạ tầng công nghệ thông tin và điều kiện
cơ sở vật chất cần thiết đáp ứng được yêu cầu ứng dụng công nghệ tiên tiến, trí
tuệ nhân tạo trong dạy và học ngoại ngữ, ưu tiên các xã khu vực khó khăn.
- Triển khai xây dựng phòng học thông minh phục vụ dạy học ngoại ngữ; tổ
chức các buổi học, tiết học chuyên đề dạy học ngoại ngữ trực tuyến, kết nối giữa
các trường trên địa bàn thành phố nhằm tạo cơ hội tiếp cận các khóa học, chương
trình đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ cho đông đảo đối tượng học sinh của các cơ
sở giáo dục trong toàn thành phố.
6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong thúc đẩy dạy và học ngoại ngữ trên
địa bàn thành phố
- Triển khai các hình thức hợp tác với các cá nhân, tổ chức quốc tế để nâng
cao chất lượng, mở rộng quy mô trường, lớp dạy và học ngoại ngữ, dạy và học
bằng ngoại ngữ trên địa bàn thành phố; ưu tiên các hoạt động giao lưu văn hóa,
trao đổi học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên với các quốc gia trong khu vực
và trên thế giới; triển khai các lớp học trực tuyến kết nối môi trường học tập của
các cơ sở giáo dục trên thế giới với các cơ sở giáo dục trên địa bàn, đáp ứng mục
5
tiêu nâng cao trình độ năng lực ngoại ngữ và tìm hiểu văn hóa các quốc gia của
học sinh, sinh viên.
- Triển khai hiệu quả các thỏa thuận hợp tác giữa các cơ sở giáo dục trên địa
bàn thành phố và các cơ sở giáo dục nước ngoài trong việc triển khai giảng dạy
ngôn ngữ của các quốc gia.
- Tổ chức hợp tác với các cá nhân, tổ chức quốc tế để thu hút giáo viên, tình
nguyện viên nước ngoài vào giảng dạy, tổ chức hoạt động giáo dục trong các cơ
sở giáo dục trên địa bàn thành phố.
7. Đẩy mạnh công tác truyền thông, xây dựng môi trường dạy và học, sử
dụng ngoại ngữ, dạy và học bằng ngoại ngữ
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, các diễn đàn về việc dạy và học ngoại ngữ, dạy
và học bằng ngoại ngữ nhằm cung cấp thông tin kịp thời đến toàn xã hội, đặc biệt
là cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, giảng viên, học sinh và sinh viên. Tăng
cường tổ chức các hội thảo trao đổi, chia sẻ kinh
nghiệm triển khai tổ chức dạy
học ngoại ngữ, xây dựng môi trường sử dụng ngoại ngữ hiệu quả giữa các cơ sở
giáo dục trên địa bàn thành phố.
- Triển khai xây dựng môi trường học tập và sử dụng ngoại ngữ trong nhà
trường, ưu tiên các hoạt động theo định hướng nghề nghiệp, phục vụ nhu cầu công
việc, hỗ trợ kết nối việc làm; xây dựng các phong trào học, sử dụng ngoại ngữ ở
các địa phương và các cơ sở giáo dục - đào tạo, phát huy hiệu quả vai trò của các
trung tâm học tập cộng đồng, học tập suốt đời. Xây dựng mô hình điểm về dạy
học ngoại ngữ, dạy học bằng ngoại ngữ ở các cấp học tại các nơi có điều kiện, để
nhân rộng cách làm hay, hiệu quả cho các địa phương khác trên địa bàn thành phố.
- Chỉ đạo 100% cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động câu lạc bộ
ngoại ngữ, phát huy vai trò chủ động của giáo viên và học sinh nhà trường trong tổ
chức hoạt động, bảo đảm thiết thực, hiệu quả. Thường xuyên tổ chức các hoạt động
ngoại khóa, cuộc thi hùng biện, giao lưu, sân chơi ngoại ngữ… để thúc đẩy phong
trào học và sử dụng ngoại ngữ trong trường học.
- Triển khai công tác thông tin, tuyên truyền về vai trò, tầm quan trọng của
ngoại ngữ gắn với các ngành, nghề phù hợp với thế mạnh của địa phương, về các
hoạt động dạy học ngoại ngữ, xây dựng môi trường sử dụng ngoại ngữ… bằng
nhiều hình thức khác nhau trên cổng thông tin điện tử ngành giáo dục và đào tạo,
trang thông tin điện tử của các cơ sở giáo dục, các nền tảng mạng xã hội, các hình
thức truyền thông nội bộ trong trường học, truyền thông tương tác tại cộng đồng.
8. Nâng cao hiệu quả chỉ đạo, quản lý, tăng cường công tác kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc thực hiện Đề án
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch của đơn
vị, phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng trong quá trình triển khai.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả; tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên, định kỳ và đột xuất tại các cơ sở giáo
6
dục; thực hiện sơ kết, tổng kết đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch, kịp
thời có các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các cơ sở giáo dục trong
quá trình triển khai; nhân rộng, lan tỏa các bài học kinh nghiệm tốt. Quan tâm
tuyên dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể điển hình tiên tiến trong triển khai
thực hiện Kế hoạch.
(Danh mục các nhiệm vụ cụ thể thực hiện Kế hoạch theo Phụ lục 2)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
-
Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện, bảo
đảm phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo.
- Chủ trì phối hợp xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng nâng cao chất lượng
đội ngũ hằng năm, theo giai đoạn để bảo đảm đủ đội ngũ triển khai nhằm đạt được
mục tiêu kế hoạch.
- Phối hợp với sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân
thành phố bố trí nguồn ngân sách địa phương, huy động các nguồn lực xã hội hóa
để thực hiện Kế hoạch theo lộ trình, bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan tham mưu xây dựng
cơ chế chính sách có liên quan để tăng cường dạy và học ngoại ngữ.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, mời chuyên gia, giáo viên bản ngữ; mở rộng
liên kết với các cơ sở, tổ chức giáo dục quốc tế.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Đề
án, định kỳ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân thành phố
theo quy định.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ Sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ chịu
trách nhiệm tham mưu tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch theo lĩnh
vực phụ trách.
3. Các cơ sở giáo dục
- Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh,
phụ huynh học sinh về Kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường dạy học ngoại ngữ
trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố, tạo sự đồng thuận trong quá trình
tổ chức triển khai thực hiện.
- Xây dựng kế hoạch triển khai của đơn vị đảm bảo cụ thể các mục tiêu, giải
pháp, nhiệm vụ, tổ chức thực hiện, lộ trình thực hiện, nhằm thực hiện hiệu quả
các chỉ tiêu chung của thành phố, phù hợp với tình hình, đặc điểm của cơ sở giáo
dục.
- Chủ động tham mưu các các cấp, các ngành và chính quyền địa phương hỗ
trợ nâng cao điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị. Huy động nguồn lực xã hội
hóa hỗ trợ tổ chức hoạt động dạy học ngoại ngữ.
7
- Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai. Thực hiện báo
cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của các cấp.
http://https//thhungthang.haiphong.edu.vn/van-ban-phap-luat-van-ban-huong-dan/ke-hoach-so-3182kh-sgddt-trien-khai-thuc-hien-ke-hoach-so-107kh-ubnd-ngay-04420/ctfull/25352/676376?gidzl=v5NdCNtQ1JRgIUu_SyK7DUH1xpfhpG9Y_4ZhQMZ40cUe6xjgQ9G4DQeTvpuua0nbg1JkRcQXlTe-TDi8EW